Quy hoạch khu công nghiệp Bình Giang 3: Cơ cấu 200ha đất công nghiệp hé lộ điều gì về định hướng phát triển?
Với phần lớn diện tích dành cho sản xuất công nghiệp, kết hợp hệ thống giao thông, cây xanh và hạ tầng kỹ thuật. Cơ cấu sử dụng đất 200 ha cho thấy những điểm đáng chú ý trong tổ chức không gian và định hướng phát triển khu công nghiệp.
Khu công nghiệp (KCN) Bình Giang 3 được Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 theo Quyết định số 4339/QĐ-BQL ngày 17/7/2026. Dự án nằm tại xã Thượng Hồng, TP. Hải Phòng, thuộc địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương trước đây.

Bản đồ quy hoạch KCN Bình Giang 3 tại Hải Phòng. Ảnh: Báo Hải Phòng
Theo thông tin công bố quy hoạch, KCN Bình Giang 3 có tổng diện tích nghiên cứu 202,57ha, gồm 200ha đất khu công nghiệp và 2,57 ha phục vụ khớp nối hạ tầng, đấu nối giao thông với đường trục Đông - Tây và đường tỉnh 396.
Khu vực quy hoạch có phía Bắc giáp các khu dân cư thuộc thôn Bình Cách, Chương Cầu, Măng Lý, nghĩa trang Đồng Quýt và đất nông nghiệp; phía Nam giáp đất nông nghiệp và đường tỉnh 393; phía Đông giáp đường trục Đông – Tây; phía Tây giáp đất nông nghiệp.
Quy hoạch định hướng Bình Giang 3 trở thành khu công nghiệp đa ngành, ưu tiên điện tử, công nghệ thông tin, cơ khí, vật liệu mới, hóa dược, mỹ phẩm, dệt may và các ngành sản xuất không gây ô nhiễm độc hại.
Xem thêm: Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Bình Giang 3 tại Hải Phòng
Theo quy hoạch, KCN Bình Giang 3 có tổng diện tích 200 ha, trong đó đất sản xuất công nghiệp chiếm 145,83 ha, tương đương 72,92%. Phần diện tích còn lại 54,17 ha (27,09%) được phân bổ cho các công trình hạ tầng và chức năng hỗ trợ hoạt động sản xuất.
Cụ thể, đất giao thông và bãi đỗ xe chiếm 23,51 ha (11,76%); đất cây xanh, mặt nước đạt 22,38 ha (11,19%); đất công trình dịch vụ có diện tích 5,76 ha (2,88%) và đất hạ tầng kỹ thuật chiếm 2,52 ha (1,26%).

Tỷ lệ tính trên tổng diện tích 200 ha, các giá trị được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Nguồn số liệu: Báo Hải Phòng.
Cơ cấu này cho thấy KCN Bình Giang 3 ưu tiên phát triển không gian sản xuất tập trung, đồng thời bố trí quỹ đất cần thiết cho giao thông, cây xanh, dịch vụ và các công trình kỹ thuật. Sự phân bổ giữa các nhóm chức năng tạo cơ sở để tổ chức các khu vực nhà máy, kết nối hạ tầng và đáp ứng yêu cầu vận hành khu công nghiệp.
Đáng lưu ý, tỷ lệ đất công nghiệp 72,92% không đồng nghĩa với mật độ xây dựng nhà xưởng. Theo mục 2.5.3 của QCVN 01:2021/BXD, mật độ xây dựng thuần tối đa đối với lô đất nhà máy, kho tàng là 70%; riêng lô đất xây dựng nhà máy có trên 5 sàn sử dụng để sản xuất, mức tối đa là 60%.
Vì vậy, diện tích xây dựng thực tế trên từng lô đất còn phụ thuộc vào chỉ tiêu quy hoạch, khoảng lùi công trình và các yêu cầu kỹ thuật liên quan. Đây là những yếu tố nhà đầu tư thứ cấp cần xem xét khi đánh giá khả năng bố trí nhà máy tại KCN Bình Giang 3.
Trong cơ cấu quy hoạch KCN Bình Giang 3, đất cây xanh và mặt nước có tổng diện tích 22,38 ha, chiếm 11,19% toàn khu. Trong đó, đất cây xanh đạt 20,30 ha (10,15%), còn diện tích mặt nước là 2,08 ha (1,04%).

Nguồn số liệu: Báo Hải Phòng.
Đối chiếu với QCVN 01:2021/BXD, đất cây xanh trong khu công nghiệp phải chiếm tối thiểu 10% diện tích toàn khu. Với tỷ lệ 10,15%, quy hoạch Bình Giang 3 cao hơn mức tối thiểu 0,15 điểm phần trăm, tương đương 0,30 ha.
Việc bố trí quỹ đất cây xanh có ý nghĩa đối với một khu công nghiệp tiếp giáp nhiều khu dân cư, đất nông nghiệp và các không gian sử dụng đất hiện hữu.
Xét về tổ chức quy hoạch, cây xanh là thành phần quan trọng để tạo cảnh quan, bố trí các khoảng đệm cần thiết và hỗ trợ phân tách không gian sản xuất với khu vực xung quanh. Đất mặt nước cần được xem xét trong mối quan hệ với hệ thống thủy lợi và phương án tiêu thoát nước của khu vực.
Tuy nhiên, diện tích cây xanh mới phản ánh chỉ tiêu phân bổ đất, chưa đủ để đánh giá hiệu quả cách ly môi trường. Vị trí các dải cây xanh, chiều rộng, tính liên tục và đặc điểm của các nhà máy tiếp giáp là những yếu tố cần được làm rõ trên bản vẽ quy hoạch.
Đặc biệt, với các ngành có yêu cầu kiểm soát bụi, tiếng ồn hoặc khí thải, việc tổ chức không gian sản xuất cần gắn với khoảng cách an toàn môi trường và các quy định kỹ thuật tương ứng.

Phương án tổ chức lô đất, giao thông, cây xanh và khu trung tâm KCN Bình Giang 3
KCN Bình Giang 3 bố trí 22,88ha đất giao thông và 0,63ha đất bãi đỗ xe, với tổng diện tích 23,51ha, chiếm khoảng 11,76% diện tích toàn khu.
Riêng đất giao thông chiếm 11,44%, cao hơn mức tối thiểu 10% quy định tại QCVN 01:2021/BXD. Điều này cho thấy quy hoạch đã dành một phần quỹ đất đáng kể cho việc tổ chức mạng lưới đường phục vụ hoạt động sản xuất.
Đối với khu công nghiệp đa ngành, giao thông nội khu không chỉ đáp ứng nhu cầu di chuyển mà còn liên quan trực tiếp đến vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị và hàng hóa của doanh nghiệp. Mạng lưới đường cũng là cơ sở để bố trí các tuyến cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc và hạ tầng kỹ thuật dọc hành lang giao thông.
Đáng chú ý, ngoài 200 ha đất KCN, quy hoạch còn nghiên cứu 2,57 ha để khớp nối hạ tầng và đấu nối với đường trục Đông - Tây, đường tỉnh 396. Phần diện tích này được tính trong phạm vi nghiên cứu 202,57ha, không thuộc cơ cấu 200ha đất khu công nghiệp nêu trên.
Việc nghiên cứu các điểm kết nối từ giai đoạn quy hoạch phân khu cho thấy hạ tầng đối ngoại là một bộ phận cần được tính toán cùng với không gian sản xuất. Tuy nhiên, năng lực vận tải thực tế vẫn phụ thuộc vào mặt cắt đường, tổ chức nút giao, khả năng tiếp cận từng lô công nghiệp và tiến độ hoàn thiện các tuyến kết nối khu vực.

Phối cảnh tổng thể dự án. Nguồn: CĐT
Bên cạnh các khu vực sản xuất, quy hoạch Bình Giang 3 dành 2,52ha đất hạ tầng kỹ thuật, tương đương 1,26% tổng diện tích. Tỷ lệ này cao hơn mức tối thiểu 1% đối với đất các khu kỹ thuật trong KCN theo QCVN 01:2021/BXD.
Một hạng mục đáng chú ý là hệ thống xử lý nước thải tập trung được quy hoạch với công suất khoảng 9.300 m³/ngày đêm. Theo thông tin công bố quy hoạch, nước thải được thu gom bằng hệ thống riêng và xử lý trước khi xả ra hệ thống kênh mương hiện trạng Đông La, Bình Cách. Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý được xác định theo cột A của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
Đối với KCN thu hút nhiều ngành nghề, năng lực hạ tầng môi trường cần được đánh giá theo đặc điểm sản xuất của từng nhóm doanh nghiệp. Ngành điện tử, cơ khí, vật liệu mới, hóa dược và dệt may có nhu cầu sử dụng nước, điện và đặc tính nước thải khác nhau, đòi hỏi phương án tiếp nhận, thu gom và xử lý phù hợp.
Vì vậy, công suất 9.300 m³/ngày đêm là chỉ tiêu trong quy hoạch, chưa đồng nghĩa với công suất công trình đã hoàn thành hoặc khả năng tiếp nhận thực tế. Các điều kiện xả thải cụ thể sẽ phải được xác định trong quá trình thực hiện thủ tục môi trường và đầu tư xây dựng.
Đối với đất dịch vụ, KCN Bình Giang 3 phân bổ 5,76 ha, chiếm 2,88% toàn khu. Quy hoạch định hướng bố trí các công trình phục vụ quản lý, lưu trú, thương mại, văn hóa, thể thao và y tế, hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp và người lao động.
Theo dự báo quy hoạch, Bình Giang 3 dự kiến đáp ứng nhu cầu việc làm cho khoảng 10.500-15.000 lao động. Quy mô này đặt ra yêu cầu về tổ chức giao thông đi lại, không gian dịch vụ và khả năng kết nối với nhà ở, hạ tầng xã hội tại các khu vực lân cận.
Nhìn từ cơ cấu 200 ha, KCN Bình Giang 3 được định hướng phát triển theo mô hình công nghiệp đa ngành, trong đó đất sản xuất giữ vai trò trung tâm, còn giao thông, cây xanh, dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật được bố trí để phục vụ hoạt động của toàn khu.
Với 145,83 ha đất sản xuất và hơn 54 ha dành cho các chức năng hỗ trợ, quy hoạch KCN Bình Giang 3 tạo cơ sở để phát triển không gian công nghiệp tại khu vực phía Tây TP. Hải Phòng. Trong các giai đoạn tiếp theo, tiến độ đầu tư hạ tầng, tổ chức giao thông và năng lực kiểm soát môi trường sẽ là những yếu tố quyết định khả năng đưa quỹ đất quy hoạch vào khai thác và thu hút các dự án sản xuất phù hợp.
Xem thêm: Ứng dụng GIS trong quy hoạch phân khu KCN Bình Giang 3 Hải Phòng